Funding Rate RLS: Trực Tiếp Trên 2 Sàn
Trực tiếpTính đến · làm mới mỗi 30 giây
1 nguồn dữ liệu funding bị trễ
Nguồn dữ liệu funding bị trễ
Bị loại ra cho đến khi hoạt động lại: LBank 19 min
Tính đến 2026-10-04 12:58 UTC, funding hợp đồng vĩnh cửu RLS trung bình 0.0100% mỗi 8 giờ (10.95% APR) trên cả 2 sàn niêm yết coin này, có trọng số theo khối lượng 24h (trung vị 0.0100%). Cao nhất: OKX ở mức 0.0050% mỗi 4h (10.95% APR). Thấp nhất: MEXC ở mức 0.0050% mỗi 4h (10.95% APR). Mở long trên MEXC và short trên OKX thu được spread gộp 0.0000% mỗi 8 giờ (0.00% APR) trước phí.
Funding rate RLS theo sàn
- 10.95%APR
- Thị trường
- RLS/USDT:USDT
- Funding rate
- 0.0050%
- Chu kỳ
- 4h
- Funding tiếp theo
- 2026-10-04 16:00 UTC
- Dữ liệu
- Trực tiếp
- 10.95%APR
- Thị trường
- RLS/USDT:USDT
- Funding rate
- 0.0050%
- Chu kỳ
- 4h
- Funding tiếp theo
- 2026-10-04 16:00 UTC
- Dữ liệu
- Trực tiếp
| OKX | RLS/USDT:USDT | 0.0050% | 4h | 10.95% | 2026-10-04 16:00 UTC | Trực tiếp |
| MEXC | RLS/USDT:USDT | 0.0050% | 4h | 10.95% | 2026-10-04 16:00 UTC | Trực tiếp |
Arbitrage funding RLS
Long RLS trên MEXC và short trên OKX để có chênh lệch funding 0.0000% mỗi 8 giờ. Phí giao dịch, trượt giá và basis giá giữa các sàn làm giảm lợi nhuận ròng; bảng funding hiển thị lợi nhuận sau phí cho quy mô của bạn. Xem chênh lệch này đã biến động thế nào. Tìm hiểu cách arbitrage funding rate hoạt động và funding rate là gì.
Câu hỏi thường gặp
- Funding rate RLS hiện có dương không?
- Có. Funding RLS dương trên 2 trong số 2 sàn, nghĩa là phe long đang trả cho phe short trên các sàn đó.
- Sàn nào có funding rate RLS cao nhất?
- OKX ở mức 0.0050% mỗi 4h (10.95% APR). Thấp nhất là MEXC ở mức 0.0050% mỗi 4h (10.95% APR).
- Spread arbitrage funding của RLS là bao nhiêu?
- Spread gộp là 0.0000% mỗi 8 giờ (0.00% APR): long RLS trên MEXC và short trên OKX. Phí giao dịch, trượt giá và basis giá làm giảm lợi nhuận ròng.
- Funding RLS được thanh toán bao lâu một lần?
- Funding RLS được thanh toán mỗi 4 giờ trên OKX và MEXC. Các tỷ lệ trên trang này cũng được hiển thị dưới dạng APR để so sánh trực tiếp.